Chữ mỗi phút là số chữ (tiếng) một người đọc xong hoặc nói xong trong một phút, tương ứng với đơn vị wpm của tiếng Anh. Mọi phép tính thời gian đọc, thời gian nói và thời lượng kịch bản trên site đều quy về đơn vị này.
Cách tính chữ mỗi phút của chính bạn
Chỉ cần một đoạn văn, một chiếc đồng hồ bấm giây và một phép chia.
- Đếm số chữ của đoạn vừa đọc hoặc vừa nói thành tiếng.
- Bấm giờ từ chữ đầu tới chữ cuối rồi đổi ra giây.
- Lấy số chữ nhân 60 rồi chia cho số giây, kết quả là chữ mỗi phút.
Ba mức site dùng cho đọc thầm là 180, 220 và 280; khi nói trước người nghe, mức vừa hạ xuống 160. Tất cả là ước tính, không phải chuẩn công bố.
| Hoạt động | Chậm | Vừa | Nhanh | Tiếng Anh (tham chiếu) |
|---|---|---|---|---|
| Đọc thầm | 180 | 220 | 280 | 238 |
| Nói / thuyết trình | 130 | 160 | 200 | 150 |
Vì sao tiếng Việt chưa có con số chuẩn
Chưa có nghiên cứu đo tốc độ đọc tiếng Việt trên mẫu đủ lớn để lấy làm chuẩn.
Mức 220 suy ra từ 238 wpm của tiếng Anh trong tổng quan của Brysbaert, có điều chỉnh vì một tiếng Việt ngắn hơn một word tiếng Anh. Người dẫn bản tin trong nước đọc tới 264 chữ/phút, nhanh hơn hẳn người thuyết trình bình thường. Tôi thấy đưa ba mức chậm, vừa, nhanh trung thực hơn là chốt một con số duy nhất.
Công cụ dùng chữ mỗi phút
Bốn trang sau lấy chữ mỗi phút làm tham số tính.
- Tính thời gian đọc đổi số chữ của bài thành phút theo ba mức tốc độ.
- Đo tốc độ đọc bấm giờ một đoạn mẫu để ra tốc độ thật của bạn.
- Tính thời gian nói ước lượng thời lượng bài thuyết trình và số slide.
- Thời gian đọc giải thích công thức đằng sau con số phút.